So Sánh Pha Sáng Và Pha Tối Của Quang Hợp

1. Quang hợp

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình thu nhận năng lượng ánh sáng Mặt trời của thực vật, tảo và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.

Bạn đang xem: So sánh pha sáng và pha tối của quang hợp


- Sơ đồ thể hiện quang hợp:Nước + Khí cacbonic ( xúc tác là ánh sáng và chất diệp lục) ->Tinh bột + Khí ô-xi

- Vai trò của quang hợp:

+ Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu cho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người

+ Quang hợp cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh vật và con người

+ Điều hoà không khí: quang hợp giải phóng khí oxi và hấp thụ khí CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính) để bảo vệ môi trường.Lá là cơ quan quang hợp của cây.


I. THỰC VẬT C3

1. Pha sáng

- Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

- Pha sáng diễn ra ở tilacoit

- Nguyên liệu : năng lượng ánh sáng mặt trời và ôxi được giải phóng qua quang phân li nước

- Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH và O2.

2. Pha tối

- Pha tối (pha cố định CO2diễn ra ở chất nền (strôma) của lục lạp.


- Nguyên liệu : CO2và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH

- Sản phẩm : cacbohidrat

- Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin, có 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn cố định CO2: CO2bị khử để tạo nên sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hợp chất 3C axit photphoglixeric (APG)

+ Giai đoạn khử axit photphoglixeric (APG) thành aldehit photphoglixeric (AlPG)

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là ribulozo – 1,5 – điphotphat (Rib – 1,5 – điP)

Kết thúc giai đoạn khử có phân tử AlPG, là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6, rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozo, axit amin, lipit trong quang hợp.


Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (51.43 KB, 3 trang )


Sở GD&ĐT Thanh HoáTrờng THPT Nh Thanhđề thi học sinh giỏi cấp trờng năm học 2008-2009Môn: Sinh học 11. Thời gian: 180 phút.Câu 1(3.0đ). 1/ Hãy giải thích câu nói: " thoát hơi nớc là tai hoạ tất yếu của cây".2/ Phân tích ảnh hởng của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, dinh d-ỡng khoáng đến quá trình trao đổi nớc ở thực vật.Câu 2(5.0đ). 1/ So sánh pha sáng và pha tối trong quang hợp.2/ Giải thích sự xuất hiện các con đờng cố định CO2 ở thực vật C3, C4, CAM.3/ Trình bày mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tính hiệu quả năng lợng(ATP) trong các giai đoạn của hô hấp hiếu khí từ 1 phân tử glucôzơ.Câu 3(4.0đ). 1/ Giải thích chiều hớng tiến hoá hệ tuần hoàn ở động vật có xơng sống.2/ Vận tốc máu là gì? Vận tốc máu biến động nh thế nào trong hệ mạch?3/ Trình bày vai trò của gan trong điều hoà nồng độ glucôzơ máu.Câu 4(6.0đ). 1/ Nêu sự khác nhau về cơ quan tiêu hoá ở động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt(răng, dạ dày, ruột, tuyến tiêu hoá)? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?2/ Kể tên, nêu ảnh hởng của các loại hoocmôn đến sinh trởng và phát triển của động vật có xơng sống.3/ Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. Giải thích tại sao động vật có hệ thần kinh dạng lới, dạng hạch đa số các phản xạ là phản xạ không điều kiện?


Câu 5(2.0đ). Thí nghiệm: lấy 1 cây nhỏ còn nguyên bộ rễ, nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen. Một lúc sau lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ và lại nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2. Hãy dự đoán xem quan sát thấy hiện tợng gì?đáp án đề thi học sinh giỏi cấp trờng năm học 2008-2009Môn Sinh học - lớp 11Câu Nội dung ĐiểmCâu1. 1/2/* Giải thích:- Thoát hơi nớc là "tai hoạ" vì hơn 99% lợng nớc cây lấy vào từ đất phải thoát ra ngoài không khí qua lá.- "tất yếu" vì ý nghĩa sinh học của quá trình thoát hơi nớc:+ là động lực trên của quá trình vận chuyển nớc.+ Giảm nhiệt độ bề mặt lá.+ Tạo điều kiện cho CO2 vào lục lạp qua khí khổng để tham gia QH.* Phân tích ảnh hởng của các yếu tố:- ánh sáng: + ảnh hởng đến quá trính trao đổi nớc do ảnh hởng đến phản ứng mở quang chủ động của khí khổng. ánh sáng xanh tím làm tăng cờng độ thoát hơi nớc so với ánh sáng đỏ, vàng là do chúng làm thay đổi tính thấm của tế bào.-> ảnh hởng đến quá trình vận chuyển nớc và hấp thụ nớc ở rễ.- Nhiệt độ: + ảnh hởng đến quá trình hô hấp ở rễ -> ảnh hởng đến quá trình hấp thụ nớc ở rễ.
+ ảnh hởng đến sự thoát hơi nớc do ảnh hởng đến độ ẩm không khí hoặc các quá trình trao đổi chất và năng lợng của tế bào.- Độ ẩm: thông qua ảnh hởng cua rnhiệt độ.- Dinh dỡng khoáng: Liên quan đến trao đổi nớc do ảnh hởng đến sinh trởng và hoạt động của hệ rễ, ảnh hởng đến áp suất thẩm thấu của dung dịch đất.0.50.250.250.250.250.50.250.250.250.25Câu 21/2/3/So sánh pha sáng và pha tối trong quang hợp:- Giống nhau:+ Xảy ra ở lục lạp.+ Gồm các phản ứng ôxi hoá khử.- Khác nhau:Pha sáng Pha tốiXảy ra ở màng tilacôit Xảy ra trong chất nền strômaCần ánh sáng Không cần ánh sángNguyên liệu: H2O, NADP, ADP Nguyên liệu: CO
2, ATP, NADPHSản phẩm: NADPH, ATP, O2Sản phẩm: Chát hữu cơ, NADP, ADPVai trò: Chuyển năng lợng ánh sáng mặt trời thành năng lợng hoá năng chứa trong ATP, NADPHVai trò: Chuyển năng lợng trong ATP, NADPH thành năng lợng hoá học chứa trong Glucôzơ, các hựop chất hữu cơ khác.Giải thích: Do yếu tố môi trờng quyết định:- Thực vật C3: Sống ở vùng ôn đới, á nhiệt đới, điều kiện cờng độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thờng, do đó đã cố định CO2 1 lần theo chu trình Canvin.- Thực vật C4: Sống ở vùng nhiệt đới nóng ẩm kéo dài, ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 cao, nồng độ CO2 thấp nên phải có quá trình cố định CO
2 2 lần: + 1 lần lấy nhanh CO2 vốn ít ỏi trong không khí và tránh hô hấp sáng tại tế bào mô giậu+ lần 2 cố định CO2 theo con đờng Canvin để hình thành chất hữu cơ trong tế bào bao bó mạch.- Thực vật CAM: Sống ở sa mạc hoặc bán sa mạc, khí hậu khô nóng kéo dài, phải tiết kiệm nớc đến mức tối đa bằng cách đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm để lấy CO2 vào dự trữ và cố định CO2 theo chu trình Canvin để hình thành chất hữu cơ vào ban ngày.* Mối quan hệ quang hợp và hô hấp:- Là 2 chức năng sinh lí quan trọng trong quá trình TĐC và NL trong cây, có vai trò quyết định sự tích luỹ chất dinh dỡng trong cây -> quyết định NS cây trồng.- Quan hệ đối kháng và thống nhất:+ Đối kháng: Theo chiều hớng ngợc nhau.+ Thống nhất: Có sản phẩm trung gian giống nhau.* Hiệu quả năng lợng trong hô hấp:- Đờng phân: 2ATP và 2 NADH- Ôxi hoá axit Piruvic: 2NADH- Chu trình Crep: 2ATP, 6NADH, 2 FADH2Tổng ATP: 4+ (10x3) + (2x2) = 38 ATP.0.250.250.25
*

*

*

Hình 17.1 Hai pha của quá trình quang hợp

Quá trình quang hợp thường được chia thành 2 pha là pha sáng và pha tối (hình 17.1).


Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối.

Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit phôtphat).

Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng, CO2sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat.

Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp. Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADPH. Các phân tử ADP và NADP+ này sẽ được tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH. 

1. Pha sáng

Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH. Vì vậy, pha này còn được gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng thực hiện được nhờ hoạt động của các phân tử sắc tố quang hợp.

Sau khi được các sắc tố quang hợp hấp thụ, năng lượng sẽ được chuyển vào một loạt các phản ứng ôxi hoá khử của chuỗi chuyền êlectron quang hợp. Chính nhờ hoạt động của chuỗi chuyển êlectron quang hợp mà NADPH và ATP sẽ được tổng hợp.

Các sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền êlectron quang hợp đều được định vị trong màng tilacôit của lục lạp. Chúng được sắp xếp thành những phức hệ có tổ chức, nhờ đó quá trình hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng xảy ra có hiệu quả.

Xem thêm: Giải Thích Vì Sao Ở Phía Tây Châu Âu Có Khí Hậu Ấm Áp Và Mưa Nhiều Hơn Ở Phía Đông

O2được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước.

Pha sáng của quang hợp có thể được tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây :

Sắc tố quang hợp


(Chú thích : NLAS là năng lượng ánh sáng, P là phôtphat vô cơ)

2. Pha tối

Trong pha tối, CO2sẽ bị khử thành cacbohiđrat. Quá trình này còn được gọi là quá trình cố định CO2vì nhờ quá trình này. các phân tử CO2tự do được “cố định” lại trong các phân tử cacbohiđrat.

Hiện nay, người ta đã biết một vài con đường cố định CO2khác nhau. Tuy nhiên, trong các con đường đó, chu trình C3(hình 17.2) là con đường phổ biến nhất. Chu trình C3còn có một tên gọi khác là chu trình Canvin. Chu trình này gồm nhiều phản ứng hóa học kế tiếp nhau được xúc tác bởi các enzim khác nhau.


*

Hình 17.2 Sơ đồ giản lược của chu trìnhC3

Chu trình C3sử dụng ATP và NADPH đến từ pha sáng để biến đổi CO2của khí quyển thành cacbohiđrat.

Chất kết hợp với CO2, đầu tiên là một phân tử hữu cơ có 5 cacbon là ribulôzôđiphôtphat (RiDP). Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là hợp chất có 3 cacbon. Đây chính là lí do dẫn đến cái tên C3của chu trình. Hợp chất này được biến đổi thành Anđêhit phôtphoglixêric (AlPG). Một phần AlPG sẽ được sử dụng để tái tạo RiDP. Phần còn lại biến đổi thành tinh bột và saccarôzơ. Thông qua các con đường chuyển hoá vật chất khác nhau, từ cacbohiđrat tạo ra trong quang hợp sẽ hình thành nhiều loại hợp chất hữu cơ khác.

Loigiaihay.com


*

Theo em câu nói: “Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có chính xác không? Vì sao?

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 68 SGK Sinh học 10.


Bài 1 trang 70 SGK Sinh học 10

Giải bài 1 trang 70 SGK Sinh học 10. Quang hợp được thực hiện ở những nhóm sinh vật nào?


Bài 2 trang 70 SGK Sinh học 10

Giải bài 2 trang 70 SGK Sinh học 10. Quang hợp thường được chia thành mấy pha? Là những pha nào?


Bài 3 trang 70 SGK Sinh học 10

Giải bài 3 trang 70 SGK Sinh học 10. Những phân tử nào chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp?


Bài 4 trang 70 SGK Sinh học 10

Giải bài 4 trang 70 SGK Sinh học 10. Oxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp?


Sự khác nhau giữa nhà hàng và quán ăn

Sự khác biệt chính - Bistro vs Restaurant Cả bistro và nhà hàng là nơi thức ăn và đồ uống được chuẩn bị và phục vụ cho mọi người để đổi lấy tiền. ...


Sự khác nhau giữa ký quỹ và bảo lãnh

Phân biệt cầm cố, thế chấp và bảo lãnhBảo đảm thực hiện nghĩa vụ là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm đặt ra các biện pháp tác động mang tính ...


So sánh Sự khác nhau giữa RAM và HDD cho vì dụ

Sự khác biệt giữa đĩa cứng và RAM Sự khác biệt giữa đĩa cứng và RAM - Công Nghệ Sự khác biệt giữa bộ nhớ và ổ cứng máy tínhShareRelated ...


Sự khác nhau giữa sản phẩm và hàng hóa cho Ví dụ

Sự khác biệt giữa cửa hàng tiện lợi và cửa hàng tạp hóa | Cửa hàng tiện lợi & Cửa hàng tạp hóa Sự khác biệt giữa cửa hàng tiện lợi và cửa ...


Tại sao giữa chí tuyến và địa cực có sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm

Dựa vào kiến thức đã học và hình 13.1, giải thích tình hình phân bố mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực. ...


So sánh điểm khác về tổ chức chính quyền của nhà Trần và nhà Lý

1. Bộ máy nhà nước thời Trần Nhận xét: Tổ chức bộ máy nhà nước rất chặt chẽ,cụ thể, quyền lực của vua càng mạnh, dễ điều khiển cấp dưới. Ở ...


Sự khác nhau giữa cô đơn và cô độc
Toán lớp 4 trang 21 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

Video so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên toán lớp 4 trang 21 Có thể bạn quan tâm Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 1 Cánh diều có đáp án năm ...


Sự khác nhau giữa phổ thông và đại học về phương pháp học

So sánh phương pháp học phổ thông và phương pháp học đại học. Từ đó hãy rút ra kinh nghiệm về phương pháp học đại học hiệu quả ...

Xem thêm: Park Seo-Joon Phim Và Chương Trình Truyền Hình, Top 10 Phim Hay Của Park Seo Joon


Để phát triển khoa học kỹ thuật, nhật bản có đặc điểm nào khác biệt với các nước tư bản

Để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản có đặc điểm nào khác biệt với các nước tư bản? ...


Đề bài - quan sát hình 32.1: có nhận xét gì về cấu tạo các xương chi trước của các loài?2 tháng trước. bởiKiduongpt