Kích thước Mazda BT-50 & so sánh với các đối thủ

Bước sang thế hệ mới, sử dụng nền tảng khung gầm mới nên kích thước Mazda BT-50 cũng tinh chỉnh thay đổi so với trước đây.

Bạn đang xem: Kích thước Mazda BT-50 & so sánh với các đối thủ

Sau thời gian dài chờ đợi, cuối cùng Mazda BT-50 thế hệ mới nhất cũng đã về Việt Nam. Trong lần nâng cấp này, Mazda BT-50 gần như “lột xác” toàn bộ về thiết kế, thay đổi động cơ, bổ sung thêm nhiều công nghệ mới…

Sang thế hệ mới Mazda BT-50 sử dụng duy nhất một loại động cơ tăng áp Diesel VGS 1.9L cho công suất tối đa 148 mã lực, mô men xoắn tối đa 350 Nm. Xe có hai tuỳ chọn hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp.

Giá xe Mazda BT-50 cũng có sự tinh chỉnh. Cụ thể giá xe Mazda BT-50 thấp nhất từ 659 triệu đồng và cao nhất từ 849 triệu đồng.

Kích thước Mazda BT-50

Ở thế hệ cũ, Mazda BT-50 chia sẻ nền tảng với Ford Ranger. Còn sang thế hệ mới, Mazda BT-50 sử dụng nền tảng khung gầm của Isuzu D-max. Do đó kích thước có sự khác biệt.

Mazda BT-50 sử dụng nền tảng khung gầm của Isuzu D-max

Cụ thể kích thước Mazda BT-50 thế hệ mới dài x rộng x cao lần lượt là 5.280 x 1.870 x 1.800 mm và .280 x 1.870 x 1.810 mm. Chiều dài cơ sở là 3.125 mm. Kích thước thùng xe BT50 dài x rộng x cao lần lượt là 1.495 x 1.530 x 490 mm. Khoảng sáng gầm xe từ 224 – 229 mm tuỳ từng phiên bản. Bán kính quay đầu là 6,1 m. Khả năng lội nước của xe lên đến 800 mm.

So sánh kích thước Mazda BT-50 với một số đối thủ:

So sánh Mazda BT-50 và Toyota Hilux

Kích thước Toyota Hilux dài x rộng x cao lần lượt là 5.325 x 1.855 x 1.815 mm. Trục cơ sở Hilux dài 3.085 mm. Khoảng sáng gầm xe Hilux 286 mm. Kích thước thùng hàng Hilux dài x rộng x cao là 1.512 x 1.524 x 482 mm.

So sánh với Toyota Hilux, kích thước BT50 khiêm tốn hơn về chiều dài nhưng nhỉnh hơn ở chiều rộng, chiều cao và trục cơ sở. Kích thước thùng xe cũng tương tự. Khoảng sáng gầm xe BT50 thấp hơn Hilux.

Giá xe Toyota Hilux phiên bản thấp nhất từ 628 triệu đồng, phiên bản cao nhất từ 913 triệu đồng. So sánh giá xe Toyota Hilux và Mazda BT-50 thì mẫu xe bán tải của Mazda có giá cao hơn ở phiên bản thấp nhất nhưng thấp hơn ở phiên bản cao nhất.

Xem thêm: Công Bố Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Năm 2016 Đà Nẵng, Đã Có Điểm Chuẩn Vào Lớp 10 Đà Nẵng Năm 2016

So sánh Mazda BT-50 và Ford Ranger

Kích thước Ford Ranger dài x rộng x cao lần lượt là 4.362 x 1.860 x 1.830 mm. Trục cơ sở Ranger dài 3.220 mm. Khoảng sáng gầm xe Ranger 200 mm. So sánh với Ford Ranger, kích thước xe BT50 vượt trội hơn về chiều dài và chiều rộng nhưng nhỏ hơn ở chiều cao và trục cơ sở. Khoảng sáng gầm xe BT50 lớn hơn Ranger.

So sánh với Ford Ranger, kích thước xe BT50 vượt trội hơn về chiều dài và chiều rộng

Giá xe Ford Ranger phiên bản thấp nhất từ 616 triệu đồng, phiên bản cao nhất từ 925 triệu đồng. So sánh giá xe Ford Ranger và Mazda BT-50 thì cũng như với Toyota Hilux, BT-50 có giá cao hơn ở phiên bản thấp nhất nhưng thấp hơn ở phiên bản cao nhất.

So sánh Mazda BT-50 và Mitsubishi Triton

Kích thước Mitsubishi Triton dài x rộng x cao lần lượt là 5.305 x 1.815 x 1.775 mm, 5.305 x 1.815 x 1.780 mm và 5.305 x 1.815 x 1.795 mm tuỳ từng phiên bản. Trục cơ sở Triton dài 3.000 mm. Khoảng sáng gầm xe Triton 200 – 220 mm. Kích thước thùng hàng Triton dài x rộng x cao là 1.520 x 1.470 x 475 mm.

So sánh với xe bán tải Triton, kích thước xe bán tải BT50 khiêm tốn hơn về chiều dài nhưng vượt trội hơn ở chiều rộng, chiều cao và chiều dài cơ sở. Kích thước thùng hàng cũng tương tự. Khoảng sáng gầm xe BT50 nhỉnh hơn Triton một chút.

Về giá xe, Mitsubishi Triton phiên bản thấp nhất từ 647 triệu đồng, phiên bản cao nhất từ 905 triệu đồng. So sánh giá xe Mitsubishi Triton và Mazda BT-50 thì phiên bản thấp nhất của BT-50 nhỉnh hơn Triton nhưng phiên bản cao nhất thì thấp hơn Triton khá nhiều.

So sánh Mazda BT-50 và Nissan Navara

Kích thước Nissan Navara dài x rộng x cao lần lượt là 5.260 x 1.850 x 1.810 mm, 5.260 x 1.850 x 1.845, 5.260 x 1.850 x 1.860 mm và 5.260 x 1.875 x 1.855 tuỳ từng phiên bản. Trục cơ sở Navara dài 3.150 mm. Khoảng sáng gầm xe Navara 220 – 225 mm. Kích thước thùng hàng Navara dài x rộng x cao là 1.470 x 1.495 x 520 mm.

So sánh với Nissan Navara, kích thước xe bán tải Mazda BT50 nhỉnh hơn về chiều dài, chiều rộng nhưng nhỏ hơn về chiều cao, trục cơ sở. Khoảng sáng gầm xe Mazda BT50 cao hơn Navara mộ chút. Kích thước thùng hàng BT50 dài hơn, rộng hơn nhưng thấp hơn Navara.

Xem thêm: Download Sách

So sánh với Nissan Navara, kích thước xe bán tải Mazda BT50 nhỉnh hơn về chiều dài, chiều rộng

Giá xe Nissan Navara phiên bản thấp nhất từ 748 triệu đồng, phiên bản cao nhất từ 945 triệu đồng. So sánh giá xe Nissan Navara và Mazda BT-50 thì giá xe BT-50 thấp hơn Navara khá nhiều.

Cùng thời điểm ra mắt Mazda BT-50 thế hệ mới tại Việt Nam, hãng Mazda cũng trình làng hai mẫu xe hoàn toàn mới đó là Mazda CX-3 và Mazda CX-30. Giá xe CX-3 từ 629 triệu đồng và giá xe CX-30 từ 839 triệu đồng. Mazda CX-3 được định vị ở phân khúc SUV hạng B. Còn Mazda CX-30 nằm lưng chừng giữa hạng B và C tương tự Toyota Corolla Cross hay Honda HR-V.