Cục đường bộ việt nam đổi giấy phép lái xe

Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa có Công văn số 7349/TCĐBVN-QLPT&NL thực hiện trả lời câu hỏi trên Chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp”.

Câu hỏi: Em xin hỏi em muốn đổi bằng lái xe ô tô từ bằng của Đài Loan sang bằng Việt Nam thì cần những giấy tờ gì và nộp ở đâu ạ, xin cảm ơn.

Bạn đang xem: Cục đường bộ việt nam đổi giấy phép lái xe

Trả lời:

“Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với người Việt Nam xuất trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nướ*c ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.”

Câu hỏi: Dạ cho em hỏi em bị tạm giam GPLX xe máy từ năm 2012 (tại phòng CSGT Gò Vấp), vì lỗi quẹo phải không xi nhan, đến nay (2021) em bị thất lạc biên bản xử phạt thì giờ em phải làm thế nào để đóng phạt và nhận lại GPLX ạ, rất mong được phản hồi ạ!

Trả lời:

Căn cứ Khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định: “Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Xem thêm: Lắp Mạng Vnpt Thái Bình - Lắp Mạng Cáp Quang Vnpt Tại Thái Bình

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó”.

Xem thêm: Đầu Số 077 Là Mạng Gì ? Liệu Có Phải Là Đầu Số "Xấu"? Đầu Số Mới 2018

Như vậy, căn cứ quy định trên thì cơ quan xử phạt đã lập thành 02 biên bản, giao cho bạn 01 bản và lưu giữ lại 01 bản. Trường hợp bạn đã mất biên bản, bạn chỉ cần đến cơ quan xử phạt trình bày lại sự việc vi phạm để xin các thông tin để đến Kho bạc nộp phạt. Sau đó, nộp biên lai đã hoàn thành việc xử phạt để được cơ quan công an trả lại giấy phép lái xe./.