Lấy chồng công an xét lý lịch như thế nào?

Nếu muốn kết hôn với người trong ngành công an thì công dân cần phải nắm bắt được những điều kiện kết hôn cũng như quy định về xét lý lịch.

Bạn đang xem: Lấy chồng công an xét lý lịch như thế nào?


TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH 1900 6557 tư vấn về trình tự, thủ tục, khi đăng ký kết hôn, ly hôn cũng như tranh chấp phát sinh trong thời kì hôn nhân. Đối với việc kết hôn với người làm việc trong lực lượng công an, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ tư vấn sơ bộ về vấn đề xét lý lịch trước khi kết hôn để cho khách hàng đặc biệt những ai muốn kết hôn với công an có thể nắm được quy định hiện hành.

Để được lấy chồng công an thì cần đáp ứng các điều kiện chung khi đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình cũng như những quy định điều chỉnh riêng của nội bộ ngành công an.

*

Tư vấn xét lý lịch khi lấy chồng công an, gọi: 1900 6557

Thứ nhất, đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định

– Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

*

Thứ hai, đáp ứng những điều kiện riêng về lý lịch theo quy định của nội bộ ngành Công an

Đối với người muốn lấy chồng công an thì phải kê khai, xét lý lịch thành phần gia đình nội ngoại trong phạm vi 3 đời. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

Xem thêm: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng Kinh Tế

*

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH 1900 6557 TƯ VẤN NHỮNG GÌ?

Xung quan quan hệ hôn nhân – gia đình có rất nhiều vấn đề phát sinh liên quan đến pháp luật mà các bên trong quan hệ phải nắm bắt được. Hiểu được nhu cầu đó, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH 1900 6557 cung cấp các hoạt động tư vấn chủ yếu như:

– Tư vấn hồ sơ, thủ tục khi đăng ký kết hôn

– Tư vấn hồ sơ, thủ tục ly hôn

– Tư vấn phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân

– Tư vấn về việc nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn

– Tư vấn các vấn đề khác về hôn nhân và gia đình

Do đó, nếu khách hàng có bất cứ thắc mắc nào về các vấn đề nêu trên thì đều có thể gọi điện đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH 1900 6557 để được các chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.

CÁCH THỨC ĐỂ LIÊN HỆ VỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn pháp luật, giải đáp thắc mắc về vấn đề liên quan đến hôn nhân, khách hàng nhấc máy điện thoại và gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và không cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 1900 6557

– Thời gian làm việc của Tổng đài 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 10h tối tất cả các ngày trong tuần.

Quý vị có thể tham khảo mục Tư vấn luật hôn nhân về những vấn đề có liên quan đến bài viết trên như sau:

Câu hỏi: Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn như thế nào?

Tôi (có hộ khẩu tại Hà Nội) và bạn trai (đang là công an và cũng có hộ khẩu tại Hà Nội) dự định đi đăng ký kết hôn vào khoảng thời gian tháng 11/2019. Qua tìm hiểu thủ tục, tôi đã nắm được các giấy tờ cần chuẩn bị nhưng chưa rõ về thời gian giải quyết thủ tục và các chi phí. Do đó, mong luật sư làm rõ các nội dung này để chúng tôi có sự chuẩn bị chu đáo hơn. Tôi cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Thứ nhất, về thời gian giải quyết đăng ký kết hôn:

Điều 18 Luật Hộ tịch năm 2014 có quy định như sau:

” Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”

Như vậy, thời gian giải quyết đăng ký kết hôn chỉ khoảng 1 ngày và tối đa là 5 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh thông tin. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, thời gian này được tính từ thời điểm hai bên nam, nữ có mặt và nộp đầy đủ giấy tờ đề nghị đăng ký kết hôn theo quy định. Trên thực tế, thủ tục có thể đòi hỏi các giấy tờ được xác nhận bởi cơ quan nhà nước để chứng minh về điều kiện kết hôn như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì thời gian giải quyết đăng ký kết hôn trên không bao gồm thời gian giải quyết cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, bạn và bạn trai của mình có thể chủ động bố trí về thời gian để thực hiện các thủ tục cụ thể có liên quan đến giấy tờ đăng ký kết hôn sớm hơn.

Thứ hai, về lệ phí đăng ký kết hôn:

Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch có quy định như sau:

1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Xem thêm: Cách Đổi Pass Wifi Tp Link Tl-Wr740N, Hướng Dẫn Đổi Mật Khẩu Wifi Tp

Theo quy định trên và đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn và bạn trai đều là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước (đều có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội), do đó thuộc trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.