Bài tập về tính từ và trạng từ lớp 7

Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Là loại từ quen thuộc mà bất kể bạn học tiếng Anh mà cũng cần phải nắm rõ và sử dụng thành thạo.

Bạn đang xem: Bài tập về tính từ và trạng từ lớp 7

Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu nên sẽ gây nhầm lẫn vì có nhiều cách sử dụng khác nhau, vì vậy việc làm bài tập để củng cố kiến thức là hết sức quan trọng. Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ về Bài tập về Trạng từ trong tiếng Anh có hướng dẫn đáp án chi tiết. 


Nội dung chính:


1. Tóm tắt lý thuyết về trạng từ trong tiếng Anh2. Bài tập trạng từ

1. Tóm tắt lý thuyết về trạng từ trong tiếng Anh

1.1. Trạng từ là gì? Dấu hiệu nhận biết

Adverbs- trạng từ hay còn gọi là phó từ, là những từ được sử dụng trong câu để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác.

Dấu hiệu nhận biết:
Adverb endingsExamples
l. – lyfirstly, fully, greatly, happily, hourly
2. – wiseotherwise, clockwise
3. – wardbackward, inward, onward, eastward

1.2. Cách thành lập trạng từ

Cách thành lập trạng từ

*
*
*
*
Các trạng từ đồng nghĩa
Cẩn thận, kỹ càng: carefully, cautiously, thoroughly, meticulously, elaboratelyĐôi khi: occasionally, sometimesĐột ngột: dramatically, suddenly, unexpectedlyBan đầu: firstly, initially, primarily, originallyThường xuyên: frequently, regularly, usually, often, consistentlyVô cùng, rất: highly, extremely, very, reallyHiện tại: currently, recently, lately, already, stillKhá: relatively, quiteĐặc biệt, cụ thể: Especially, specificallyHoàn toàn: fully (+verb), absolutely (+adj), completely (+adj), extensively (+ verb/adj)Hiếm khi: hardly, seldom, scarcelyĐầy đủ: adequately, sufficientlyĐã từng, 1 khi: onceHợp lý: reasonablyLẫn nhau: mutuallySớm, ngay: shortly, soon, right after/before, brieflyNhanh, lập tức: immediately, promptly, urgently, quickly, swiftly, rapidly

2. Bài tập trạng từ

Theo chức năng, trạng từ được chia thành 7 loại chính là trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ nơi chốn, trạng từ chỉ mức độ, trạng từ đánh giá, ước lượng và cuối cùng là trạng từ nối. Dưới đây sẽ là bài tập chi tiết cho từng dạng:

Bài 1: Tìm ra những trạng từ trong câu dưới đây

They worked fast to cover the distance before the breakfast hour.He wanted to go there immediately.He walked farther than I did.They got up very early.Are you quite sure about this?I didn’t know it as well as him.Today I feel somewhat better.He does his work quite differently from his brother.I wish he could write more plainly so that I could read his letters easily.They usually begin to work at 6 a.m.He is well spoken of.The children of our school were all neatly dressedHe works hard all day.

Bài 2: Chọn đúng trạng từ chỉ tần suất và nơi chốn để điền vào trong câu

He has read that book. (already).This book is interesting (extremely).I haven’t been there (before).He is on time (seldom).He has a bad pain in his chest (today, very).The elevator operates (automatically).He arrives (on time, never, at the meeting).I saw Dan (at the lecture, last night).I will be there (certainly, by 2 o’clock).He left the office (this afternoon, early).She will return the book (next week, to, the library).She went (at 6 o’clock, to school).He was born (in 1392, at 10 am, on June 14th).They stayed (all day, quietly, there).

Bài 3: Chuyển từ tính từ sang trạng từ chỉ cách thức

James is careful. He drives____________.The girl is slow. She walks____________.Her English is perfect. She speaks English____________.Our teacher is angry. She shouts____________.My neighbor is a loudspeaker. He speaks____________.He is a bad writer. He writes____________.Jane is a nice guitar player. He plays the guitar____________.He is a good painter. He paints____________.She is a quiet girl. She does her job____________.This exercise is easy. You can do it____________.

Bài 4: Điền đúng dạng của trạng từ vào chỗ trống sau đó nhận biết xem đó là loại trạng từ gì

Occasionally Sometimes Usually Rarely Once Very Never Mostly Often always

I …………………….. go to bed at 10 o’clock. (…………………………………)I have …………………. been to the USA. (…………………………………)I have been to Australia just ………………….. (…………………………………)I ………………….. take a bath before I go to bed. (…………………………………)My grandparents live in Kerala. I visit them …………………… (…………………………………)My friends are ………………… non-smokers. (…………………………………)I was …………………… impressed with her performance. (…………………………………I ………………….. go for a walk in the park. (…………………………………)I watch English films …………………. (…………………………………)They …………………. go out. (…………………………………)

Bài 5. Điền đúng loại trạng từ chỉ mức độ vào chỗ trống

Almost Very There Ever So Sometimes Clearly Perhaps Seldom Certainly

I have ………………….. finished.He is ………………… clever.There is …………………. something wrong.……………….. I think I should take a long break.………………… her train is late.He is ……………….. late for work.She is ……………….. the right person for the job.Have you ………………. wanted to run away?You can see lots of flowers ……………….They are ………………… beautiful.

Bài 6. Viết lại câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong ngoặc

They go to the movies. (often)She listens to classical music. (rarely)He reads the newspaper. (sometimes)Sara smiles. (never)She complains about her husband. (always)I drink coffee. (sometimes)Frank is ill. (often)He feels terrible (usually)I go jogging in the morning. (always)She helps her daughter with her homework. (never)We watch television in the evening. (always)I smoke. (never)I eat meat. (seldom)I eat vegetables and fruit. (always)

Bài 7. Hoàn thành câu bằng cách sử dụng tính từ hoặc trạng từ

He’s always in a rush. I don’t understand why he walks so ____________ (quick/quickly).

I prefer studying in the library. It’s always_______________ (quiet/quietly).

Michael __________ (happy/happily) took the assistant job. He had been looking for a position all summer.

Marta dances _____________ (beautiful/beautifully). She’s been taking ballet since she was five years old.

They speak French very ____________ (good/well). They lived in France for two years.

My neighbor always plays ___________ (loud/loudly) music on the weekends. It’s so annoying.

Please be __________ (careful/carefully) in the hallway. The walls have just been painted.

Dan is very smart, but he is not a very___________ (good/well) student.

He reacted __________ (angry/angrily) to the news. I have never seen him so upset.

Xem thêm: Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Phương Pháp Luận Của

We didn’t ______________ (complete/completely) understand the teacher’s instructions. Most of us did not finish the assignment.

Bài 8: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng

1. I take sugar in my coffee. (sometimes)

A. Sometimes take

B. Take sometimes

C. In my coffee sometimes

2. Tom is very friendly. (usually)

A.Is usually

B. Usually is

C. Very friendly usually

3. Pete gets angry. (never)

A. Never gets

B. Gets never

C. Angry never

4. They read a book. (sometimes)

A. Read sometimes

B. Sometimes read

C. Read a book sometime

5. He listens to the radio. (often)

A. Often listens

B. Listens often

C. To the radio often

6. He’s lazy and _____ tries.

A. hard

B. hardly

C. Either could be used here. Academy

7. He should pass the test _____.

A. easy

B. easily

C. easily

8. He’s a ____ actor.

A. terrible

B. terrible

9. I’ve been having a lot of headaches ____.

A. late

B. lately

10. Check your work ____.

A. careful

B. carefuly

C. carefully

11. I know them quite ____.

A. good

B. well

C. Either could be used here.

12. She’s a ____learner.

A. quick

B. quickly

13. She speaks so very ____.

A. quick

B. quickly

14. The TV’s far too ____.

A. loud

B. loudly

C. Either could be used here.

15. She played _____.

Xem thêm: Cài Nhạc Chờ Cho Vinaphone, 4 Cách Đăng Ký Nhạc Chờ Vinaphone Nhanh Chóng

A. beautiful

B. beautifuly

C. beautifully

16. Maria …. opened her present. (slow)

A. Slow

B. Slowly

17. Don’t speak so …… I can’t understand you. (fast)

A. Fast

B. Fastly

18. Our basketball team played ….. last Friday. (bad)

A. Badly

B. Bad

19. This steak smells …… (good)

A. Good

B. Goodly

20. Jack is …. upset about losing his keys. (terrible)

A. Terribly

B. Terrible

21. Robin looks …. What’s the matter with him? (sad)

A. Sadly

B. Sad

22. Be …. with this glass of milk. It’s hot. (careful)

A. Careful

B. Carefully

23. This hamburger tastes ….. (awful)

A. Awful

B. Awfuly

C. Awfully

24. Kevin is ….. clever. (extreme)

A. Extremely

B. Extreme

25. The bus driver was ….. injured. (serious)

A. Serious

B. Seriously

Bài tập 8

1. A 2. A 3. A 4. B 5. A 6. B 7. B 8. A 9. B 10. C 11. C 12. A 13. B 14. A 15. C 16. B 17. A 18. A 19. A 20. A 21. B 22. A 23. C 24. A 25. B

Trên đây là bảng tóm tắt kiến thức về trạng từ và các dạng bài tập về trạng từ liên quan. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững ngữ pháp về trạng từ và vận dụng vào bài tập một cách nhuần nhuyễn nhất nhé. Chúc các bạn học tốt.